Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn Phong Thủy Ứng dụng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phong Thủy Ứng dụng. Hiển thị tất cả bài đăng

13 tháng 7 2025

Tam Bảo: Tinh – Khí – Thần

 

Tam Bảo: Tinh – Khí – Thần



Trong y học cổ truyền Trung Quốc: Tinh, Khí, Thần (三宝 - Tam Bảo) được coi là ba yếu tố cốt lõi quyết định sức khỏe và tuổi thọ con người. Chúng được đề cập trong Hoàng Đế Nội Kinh như nền tảng để duy trì sự cân bằng thể chất và tinh thần. Dưới đây là phân tích chi tiết về từng yếu tố, tầm quan trọng, cách ứng dụng và mối liên hệ với Phong Thủy:

 1. Tinh ( - Essence)

Định nghĩa: Tinh là "năng lượng nguyên bản" của cơ thể, bao gồm:
  • Tinh tiên thiên (先天生精): Di truyền từ cha mẹ, là nền tảng cho sự sống và tiềm năng phát triển.
  • Tinh hậu thiên (后天生精): Được bổ sung qua dinh dưỡng, giấc ngủ, và sinh hoạt hàng ngày.
Vai trò:
  • Là nguồn gốc của Khí và Thần, quyết định sự phát triển thể chất, trí tuệ, và khả năng sinh sản.
  • Khi Tinh suy kiệt, cơ thể dễ mắc bệnh, lão hóa nhanh, mất khả năng sinh lý.
Ứng dụng trong đời sống:
  • Dinh dưỡng: Ăn uống đủ chất, ưu tiên thực phẩm bổ dưỡng (các món hầm, ngũ cốc, rau xanh).
  • Giấc ngủ: Ngủ đủ 7-8 tiếng, đi ngủ trước 11 giờ để phục hồi Tinh.
  • Tránh kiêng dâm: Hạn chế quan hệ tình dục quá mức, vì Tinh sẽ bị tiêu hao nhanh (theo Y học cổ, mỗi lần phóng tinh mất 1/3 lượng Tinh).

 2. Khí ( - Qi - Vital Energy)

Định nghĩa: 
Khí là năng lượng vận hành các cơ quan, tuần hoàn máu, và điều hòa cơ thể. Có nhiều loại Khí:
  • Nguyên khí (元气): Nguồn năng lượng cơ bản, được sinh ra từ Tinh.
  • Tổng khí (宗气): Hỗ trợ hô hấp và tim mạch.
  • Vệ khí (卫气): Bảo vệ cơ thể khỏi ngoại tà (virus, vi khuẩn).
Vai trò:
  • Khí điều hòa Âm Dương, duy trì chức năng nội tạng.
  • Khí yếu dẫn đến mệt mỏi, dễ bệnh; Khí mạnh giúp cơ thể kháng bệnh.
Ứng dụng trong đời sống:
  • Thực hành khí công: Tập Qigong, Thái Cực Quyền để kích thích lưu thông Khí.
  • Hít thở sâu: Tập thở 4-7-8 (thở vào 4s, giữ 7s, thở ra 8s) để tăng cường năng lượng.
  • Ăn uống đúng giờ: Ăn đúng bữa để hỗ trợ hệ tiêu hóa sản sinh Khí.

 3. Thần ( - Spirit/Mind)

Định nghĩa: Thần là ý thức, tâm trí, và tinh thần. Nó liên quan đến:
  • Trí tuệ: Khả năng suy nghĩ, học hỏi.
  • Cảm xúc: Tính cách, phản ứng với stress.
  • Ý chí: Mục tiêu sống, động lực.
Vai trò:
  • Thần điều khiển hành vi và quyết định.
  • Thần ổn định giúp ngủ ngon, ăn uống tốt; Thần suy nhược gây lo âu, trầm cảm.
Ứng dụng trong đời sống:
  • Meditation: Thiền định 10-15 phút/ngày để cân bằng tâm trí.
  • Giao tiếp tích cực: Giữ mối quan hệ lành mạnh để tránh căng thẳng.
  • Sống có mục tiêu: Tìm niềm vui trong công việc, sở thích để nuôi dưỡng ý chí.

4. Mối liên hệ giữa Tinh-Khí-Thần và Phong Thủy

Phong Thủy và Y học cổ truyền đều dựa trên nguyên lý Âm Dương - Ngũ Hành để cân bằng năng lượng. Dưới đây là các điểm kết nối cụ thể:
4.1. Dòng chảy Khí (Qi) trong không gian:
  • Phong Thủy nhấn mạnh việc sắp xếp nhà cửa sao cho Khí lưu thông tự do, tránh tắc nghẽn. Một môi trường Phong Thủy tốt giúp cơ thể hấp thụ Khí dồi dào, hỗ trợ Tinh và Thần.
  • Ví dụ: Đặt giường sao cho đầu hướng về phía có nhiều ánh sáng tự nhiên (tăng Khí), tránh cửa sổ đối diện trực tiếp (giảm khí tán).
4.2. Ngũ Hành và sức khỏe:
  • Mỗi yếu tố Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) tương ứng với một nội tạng và chức năng. Cân bằng Ngũ Hành trong không gian (ví dụ: dùng cây xanh tăng Mộc, nước tăng Thủy) giúp hỗ trợ hệ thống Khí và Tinh.
4.3. Bát Quái (Bagua):
  • Bát Quái trong Phong Thủy chia nhà thành 8 khu vực, mỗi khu đại diện cho một khía cạnh cuộc sống (sức khỏe, tài lộc, quan hệ...). Tối ưu hóa từng khu vực giúp tăng cường năng lượng tương ứng, từ đó hỗ trợ Tinh-Khí-Thần.
4.4. Âm Dương trong môi trường sống:
  • Cân bằng giữa không gian mở (Dương) và không gian kín (Âm) giúp cơ thể điều hòa Khí, tránh mất ngủ hoặc uể oải.

 5. Kết luận: 

Tinh-Khí-Thần là nền tảng của sức khỏe toàn diện. Để sống lâu và khỏe mạnh, cần:
  • Nuôi dưỡng Tinh bằng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học.
  • Tăng cường Khí qua vận động và hít thở.
  • Làm chủ Thần bằng tâm trí tích cực và mục tiêu rõ ràng.
Kết hợp Phong Thủy vào cuộc sống (sắp xếp không gian, sử dụng yếu tố tự nhiên) sẽ tạo môi trường hỗ trợ tối đa cho ba yếu tố này. Điều này phản ánh triết lý "lấy thiên nhiên làm thầy" trong văn hóa Á Đông.

Lưu ý: Tam Bảo là nền tảng, nhưng nếu có bệnh nghiêm trọng cần kết hợp Tây y để điều trị toàn diện hiệu quả!

---------------------------------------------------

Nguồn ảnh: caycanhthiennhien.com

P/s: giải thích Thư pháp Chu Giang Phong
Thiên hữu tam bảo: Nhật-nguyệt-tinh;
Địa hữu tam bảo: Thủy-hỏa-phong;
Nhân hữu tam bảo: Tinh-khí-thần.
Hội dụng tam bảo Thiên Địa thông.

Nghĩa là
Trời có ba thứ quý: Mặt trời, mặt trăng và các vị tinh tú. 
Đất có ba thứ quý là Nước, gió và lửa. 
Con người cũng có ba thư quý giá là: Tinh, Khí và thần. 
Tập hợp và hội dụng được ba thứ đó thì câu thông được với trời đất.

Hiểu rộng
Trời có ba của báu ấy mà hoá sinh ra vạn vật, dưỡng dục muôn loài, chuyển luân càn khôn thế giới, phân ranh ngày đêm.
Đất nhờ ba của báu ấy mà mưa gió điều hòa, cỏ cây tươi nhuận thời tiết có bốn mùa.
Người có của báu ấy để nuôi dưỡng thân thể, minh mẩn phát kiến khoa học giúp nhân loại.
Con người qui được tam bửu ngũ hành thì đắc quả đạt đạo, còn chơi bời trác táng làm hư hoại tam bảo ngũ hành thì thân bại , hình người mà dạ thú. Vậy phải giữ gìn tinh , khí , thần như báu vật.

Trân trọng! 

-----------------------------------------------------------------------------

Phong Thủy Nhân Thường Phái

NGÔI NHÀ AN VUI

Ths. Kts. Bùi Quốc Hưng – DĐ: 0903399208


07 tháng 7 2025

BÀI TÍNH NGŨ HÀNH

 

BÀI TÍNH NGŨ HÀNH KHUYẾT - VƯỢNG qua TỨ TRỤ

--------------

1. Chuyển đổi sang lịch Âm và xác định Tứ Trụ

·        Dương lịch: 23h10 ngày 24/4/2014 → Âm lịch:

·        Giờ Tý (23h00–1h00), ngày 25 tháng 3 năm Giáp Ngọ (2014).

·        Tứ Trụ: phân tích

- Giờ: Nhâm Tý

- Ngày: Ất Mùi

- Tháng: Mậu Thìn

- Năm: Giáp Ngọ

2. Xác định Thiên Can, Địa Chi và Tàng Can (Ẩn):

Ghi chú: cách xác định Tàng can ẩn qua 12 địa chi các bạn nên tra sách

3. Tính điểm Ngũ Hành (kết hợp Tàng Can và Hệ số điều chỉnh):

·        Công thức:

`Điểm hành = (Thiên Can + Tàng Can) × Hệ số trụ`

·        Giải thích:

* Hệ số Tàng Can: Tỷ lệ 70% (chính khí) + 30% (tàng khí).

Ví dụ: Ngọ chứa Đinh (70%) và Kỷ (30%).

* Ví dụ tính Thổ ở trụ Tháng:

Mậu (Thổ) + Ất (Mộc) + Quý (Thủy) + Mậu (Thổ)

→ Chỉ tính Mậu (Thổ) chính khí: (2.5 \times 1 = 2.5).

4. Bảng tổng hợp Ngũ Hành:

→ Hành khuyết: Kim (0 điểm), Thủy yếu.

5. Nhận xét tổng thể

+ Thế cục: Thổ vượng (6.7),Mộc bình hòa (5.25), Hỏa và Thủy trung bình, Kim hoàn toàn khuyết.

+ Tương tác: Thổ quá nhiều sinh Kim yếu (Thổ sinh Kim nhưng Kim không tồn tại), dễ gặp vấn đề về hô hấp, da, tài chính.

+ Tính cách: Trung thực, kiên nhẫn nhưng thiếu quyết đoán, dễ do dự.

6. Phân tích năm 2025 (Ất Tỵ)

+ Năm Ất Tỵ: Thiên Can Ất (Mộc), Địa Chi Tỵ (Hỏa).

+ Ảnh hưởng:

- Mộc (Ất) + Hỏa (Tỵ) tăng cường Mộc/Hỏa → Thổ tiếp tục vượng (Mộc khắc Thổ), Kim càng yếu.

- Dễ căng thẳng, mệt mỏi, tiêu hao tiền bạc. Cần đề phòng bệnh đường hô hấp.

7. Giải pháp hóa giải

· Bổ sung Kim:

- Màu sắc: Trắng, bạc, vàng.

- Đá quý: Đá mặt trăng, ngọc trai.

- Vật phẩm: Đồng hồ kim loại, tượng kim loại.

· Hành động:

- Hướng Tây, Tây Bắc (khu vực Kim).

- Ăn đồ cay, hành, tỏi (tăng Kim).

· Năm 2025: Tránh đầu tư mạo hiểm, tập trung vào sức khỏe, đeo trang sức kim loại.

8. Lưu ý

- Kiêng kỵ Hỏa (đỏ, cam) và Thổ (vàng, nâu) để tránh làm Kim suy.

- Kết hợp Thủy (đen, xanh dương) để Kim sinh Thủy, tạo vòng tương sinh.

9. Kết luận

- Người này khuyết Kim, cần tăng cường hành Kim để cân bằng.

- Năm 2025 cần thận trọng về sức khỏe và tài chính, tập trung vào giải pháp bổ sung Kim.

Nhận xét riêng cho năm 2025:

Năm Ất Tỵ mang lại cơ hội học hỏi nhưng dễ hao tài. Đeo trang sức bạc hoặc đá trắng giúp giảm áp lực, tăng may mắn.

=============

P/s: Nội dung này chỉ dùng tham khảo bước đầu, mọi ứng dụng cần có kiến thức về Âm/ Dương, Ngũ Hành, Phong Thủy...để xử lý hiệu quả.

Trân trọng! 

-----------------------------------------------------------------------------

Phong Thủy Nhân Thường Phái

NGÔI NHÀ AN VUI

Ths. Kts. Bùi Quốc Hưng – DĐ: 0903399208

 

BẾP Ở CUNG CÀN

 

BẾP Ở CUNG CÀN (TÂY BẮC) KHÔNG NHẤT ĐỊNH LÀ: 'HỎA THIÊU THIÊN MÔN'!

-----------


Trong đời sống hằng ngày, có một thuyết phong thủy được lưu truyền rộng rãi: Nhà bếp nằm tại phương Tây Bắc của toàn bộ căn nhà, tức là vị trí cung Càn, chính là “Hỏa thiêu Thiên Môn”, sẽ phạm vào hung sát lớn. Cho nên, một số người lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người khác về lý luận phong thủy “Hỏa thiêu Thiên Môn”, cố ý thổi phồng thành kiến phong thủy nhà bếp ở Tây Bắc để lừa gạt kiếm tiền.

Vì vậy, tôi xin giải thích rõ ràng về khái niệm “Hỏa thiêu Thiên Môn” cũng như cách hóa giải đơn giản khi nhà bếp rơi vào bố cục phương Bắc trong nhà, để mọi người dễ vận dụng khi cần thiết trong sinh hoạt.

Nhiều người không hiểu rõ về Dương trạch phong thủy cho rằng, chỉ cần nhà bếp nằm ở khu vực Tây Bắc trong nhà thì tức là đã phạm vào cục “Hỏa thiêu Thiên Môn”, sẽ làm tổn hại vận khí của ngôi nhà, kéo theo nhiều bất lợi, ảnh hưởng đến vận thế của nam chủ trong gia đình.

Tuy nhiên, trong thiết kế hiện đại của các khu chung cư, người ta thường theo đuổi bố cục thông thoáng, đón sáng tốt theo trục Nam – Bắc, nên phần lớn diện tích phòng khách, phòng ngủ được bố trí về phía Nam. Những khu vực này thường nằm ở các phương Đông Nam, Chính Nam, Tây Nam của toàn bộ căn nhà.

Vì thế, nếu theo lý luận “Hỏa thiêu Thiên Môn” mà suy ra rằng Tây Bắc, Chính Tây, Chính Bắc đều không thể đặt bếp, trong khi những khu vực có ánh sáng tốt như Đông Nam, Nam, Tây Nam lại làm phòng khách, phòng ngủ, thì vị trí còn lại để làm nhà bếp chỉ còn Đông Bắc và Chính Đông.

Bây giờ thử suy nghĩ một cách đơn giản: chẳng lẽ người dân cả nước chỉ được phép làm bếp ở Đông Bắc và Đông thôi sao?


Câu trả lời rõ ràng là không.

Điều này có nghĩa là rất nhiều hộ gia đình trên khắp cả nước có nhà bếp thiết kế ở Tây Bắc, Tây hoặc Bắc – vẫn đang sinh sống yên ổn suốt thời gian dài.


Vậy điều đó nói lên điều gì?

Thực ra, học thuật phong thủy không hề đơn giản, không thể nói rằng cứ đặt bếp tại cung Càn (Tây Bắc) thì chắc chắn phạm “Hỏa thiêu Thiên Môn”. Bất kỳ thuật ngữ nào trong Dịch học cũng đều phải có điều kiện cụ thể mới được thành lập, cần phải phân tích kết hợp với tình huống thực tế, tuyệt đối không nên đánh đồng.

Vậy “Hỏa thiêu Thiên Môn” trong phong thủy là gì?

Khái niệm chính xác của “Hỏa thiêu Thiên Môn” về mặt phong thủy, ban đầu có thể truy nguyên từ hai trường phái: “Bát trạch phong thủy” và “Huyền Không phong thủy”.


*TRONG BÁT TRẠCH PHONG THỦY: căn cứ vào tọa hướng của cửa nhà hoặc năm sinh của gia chủ để định “trạch mệnh”, phân thành Đông – Tây tứ trạch. Tương ứng có Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài).

Sau khi xác định được trạch mệnh, sẽ dùng “bài ca Đại du niên” để phân định tám sao cát hung – khác với 8 sao của Phi tinh Huyền Không – bao gồm: Phục Vị, Tham Lang, Cự Môn, Sinh Khí, Lộc Tồn, Văn Khúc, Phá Quân, Liêm Trinh.

Trong đó, sao Liêm Trinh, còn gọi là “Ngũ Quỷ Liêm Trinh”, thuộc hành Hỏa. Nếu sao Ngũ Quỷ này rơi vào vị trí cung Càn (Tây Bắc) thì mới bị gọi là “Hỏa thiêu Thiên Môn”. Ví dụ: Trong Đông tứ trạch, nhà tọa Chấn, nếu sao Ngũ Quỷ rơi vào cung Càn thì sẽ phạm vào cách cục này.

Nếu tại phương Ngũ Quỷ lại có bếp lò, phòng điện, thì lại càng thêm hung. Dễ dẫn đến bất lợi trong công việc, quan lộ trắc trở, dễ gây bệnh liên quan đến đầu hoặc bệnh cho người lớn tuổi trong nhà.


*TRONG HUYỀN KHÔNG PHONG THỦY: cách cục “Hỏa thiêu Thiên Môn” khác hẳn với sự hiểu lầm phổ thông. Không chỉ là khái niệm “Hỏa” được hiểu khác mà vị trí “Thiên Môn” cũng không nhất thiết chỉ là cung Càn (Tây Bắc).

Trong Huyền Không, có một tình huống gọi là “Lục Cửu đồng cung”.

Sao Lục Bạch: là Vũ Khúc tinh, thuộc hành Kim, chủ về người cha, trưởng bối, võ quan, Thiên Môn, phần đầu và phổi.

Sao Cửu Tử là Hữu Bật tinh, thuộc hành Hỏa, chủ về lửa, hỷ sự, con gái giữa, trí tuệ, mắt, huyết dịch.

Khi hai sao này đồng cung, tức là Cửu Tử Ly Hỏa khắc Lục Bạch Càn Kim. Nếu sự kết hợp Lục – Cửu này lại rơi vào vận suy tử thì đại hung: tổn hại nhân đinh và tài vận, nam giới gặp nạn, yểu thọ, đau đầu, bệnh phổi, mắt, máu huyết...

Chỉ khi xuất hiện “Lục Cửu đồng cung” mới thật sự bị xem là “Hỏa thiêu Thiên Môn”.

Việc sao phi tinh Cửu tinh nhập vị cần dựa vào Phi tinh lưu niên hoặc tọa hướng của căn nhà. Mỗi năm, mỗi vận, mỗi hướng nhà đều có Phi tinh nhập cung khác nhau.

Do đó, “Hỏa thiêu Thiên Môn” không nhất thiết phải xuất hiện ở cung Càn (Tây Bắc). Nó có thể xảy ra tại các phương vị khác, thậm chí một căn nhà có thể có nhiều hơn một khu vực được coi là “Hỏa thiêu Thiên Môn”.

Ví dụ: Trong vận 8, nhà tọa Sửu sơn – hướng Mùi, thì Lục Cửu đồng cung rơi vào cung Khảm (Chính Bắc). Như vậy nhà này “Hỏa thiêu Thiên Môn” là ở cung Khảm chứ không phải cung Càn. Nếu ở Khảm có đặt bếp thì hung họa càng lớn, còn nếu ở Càn lại không sao.


Vậy làm sao để hóa giải bố cục “Hỏa thiêu Thiên Môn”?

Thực ra điều kiện để hình thành cách cục “Hỏa thiêu Thiên Môn” rất khắt khe, thậm chí còn cần kết hợp với Dụng thần – Kỵ thần trong Bát tự của gia chủ. Xác suất để hoàn toàn trùng khớp là rất hiếm, gần như một trong nghìn, cho nên không cần quá lo sợ hay dễ bị kẻ xấu lợi dụng lừa gạt.

Sau khi xác định trạch mệnh và Phi tinh Huyền Không, nếu thấy sao Ngũ Quỷ Liêm Trinh rơi vào cung Càn, hoặc xuất hiện Lục Cửu đồng cung, thì nên cố gắng tránh đặt nhà bếp tại đó.

Tất nhiên, với nhà chung cư hiện nay, vị trí nhà bếp, nhà vệ sinh thường không do ta lựa chọn. Nếu chẳng may rơi vào bố cục “Hỏa thiêu Thiên Môn”, cần áp dụng các phương pháp hóa giải để giảm sát khí.

Bản chất của “Hỏa thiêu Thiên Môn” là cục diện Hỏa khắc Kim. Muốn hóa giải có thể dùng những cách sau:

1. Thông quan Ngũ hành

2. Tăng cường hành Kim

3. Tiết khí Hỏa bằng hành Thủy


Tóm lại: Không phải cứ bếp đặt ở cung Càn (Tây Bắc) là phạm “Hỏa thiêu Thiên Môn”. Dịch lý học cần điều kiện cụ thể để thành lập lý luận, phải kết hợp tình huống thực tế để phân tích, tuyệt đối không thể áp dụng máy móc.

Hy vọng phần trình bày trên giúp bạn hiểu rõ hơn về lý thuyết “Hỏa thiêu Thiên Môn”. Nếu thực tế gặp trường hợp tương tự, nên tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia phong thủy để được đánh giá toàn diện và đưa ra giải pháp hợp lý.

Trân trọng! 

-----------------------------------------------------------------------------

Phong Thủy Nhân Thường Phái

NGÔI NHÀ AN VUI

Ths. Kts. Bùi Quốc Hưng – DĐ: 0903399208

 

30 tháng 3 2025

CÁT HUNG CỦA 24 PHƯƠNG VỊ

 


CÁT HUNG CỦA 24 PHƯƠNG VỊ

(Địa lý Nhập Môn- La Kinh thấu giải T/g:VÕ VĂN BA)

 


La kinh 360 độ, được phân chia thành 24 phương vị (nhị thập tứ sơn), dựa vào tính chất âm dương và ngũ hành mà người xưa sắp xếp bố cục cấu tạo từ : Tứ chính (Tý/ Mão/ Ngọ/ Dậu), Tứ duy (Cấn/ Tốn/ Khôn/ Càn), Thiên can (Quý/ Giáp/ Ất/ Bính/ Đinh/ Canh/ Tân/ Nhâm) và Địa chi (Sửu/ Dần/ Thìn/ Tị/ Mùi/ Thân/ Tuất/ Hợi). Dưới đây là ý nghĩa của 24 phương vị, trong ngoặc có ghi số độ. Khi dùng la bàn để xác định phương vị của nhà ở thì bạn cần căn cứ vào số độ đã ghi để tìm ra chính xác hướng nhà. (lưu ý hướng ở đây là hướng lưng nhà, hướng nhìn vào nhà qua cửa chính).

1. Hướng “NHÂM” (Bắc 337,6 - 352,5 độ):
Hướng này hướng quyền thế phú quý. Hướng này không những thuộc về phú quý còn cả quyền uy, chức quan cao hoặc làm tướng, nghĩa quyền thế cấp cao. Nhâm một trong những phương vị thế của khí rất mạnh, nếu thể lợi dụng được khí của địa long một cách thuận lợi để bổ trợ thêm thì còn khả năng đem lại sự giàu sang rất lớn, ngoài ra xây nhà theo hướng này còn có hàm ý trong gia đình sẽ người đi xa hoặc ra nước ngoài tu nghiệp thêm.

2. Hướng “TÝ” (Bắc 352,6 - 7,5 độ):
Đây là phương vị cao quý và thường không bỏ lỡ những cơ hội tốt trong cuộc đời. Đây là hướng cao quý, cũng là hướng mà các đền đài, bàn thờ thường hay chọn, vì cung tý đối diện với thái dương, cho nên cung tý còn được gọi là cung ánh sáng. Hoá thân của thái dương chính là thuỷ tổ Thiên chiếu đại thần của Thiên Hoàng Nhật Bản, do đó hoàng cung dùng để tế lễ đại thần cũng chọn theo phương cung tý này. Vì cung tý tượng trưng cho sự quả đoán dũng cảm, cho nên nếu có thể kết hợp với địa long thì có thể sản sinh ra khí tốt khiến cho người ta có sự anh minh tiên kiến, táo bạo quả quyết, do đó thường không bỏ lỡ những cơ hội tốt trong đời.

3. Hướng “QUÝ” (Bắc 7,6 - 22,5 độ):
Đó là hướng dũng cảm, táo bạo và những nhà doanh nghiệp thành công. Hướng này thụôc về phương bắc, có nghĩa là gần giống với hướng tý, tượng trưng cho lòng dũng cảm, tích cực và tinh thần tiến thủ mạnh bạo, cũng là hướng thích hợp với quân nhân võ tướng. Nói theo ngày nay thì đó là tượng trưng cho nhà doanh nghiệp thành đạt, ngoài ra hướng này còn có nghĩa là “hầu kỷ”, tức là gia đình co khả năng sinh con gái đẹp.

4. Hướng “SỬU” (Đông Bắc 22,6 - 37,5 độ):
Hướng này là hướng giàu lòng tín ngưỡng và thường gặp thành công. Sửu cũng có nghĩa là thổ, vì thế những công ty kinh doanh có liên quan đến vật liệu xây dựng thì văn phòng, trụ sở chính của công ty nên xây dựng theo hướng này như thế việc kinh doanh sẽ phát triển mạnh mẽ.

5. Hướng “CẤN” ( Đông Bắc 37,6 - 25,5 độ):
Hướng này thích hợp với những người nghề buôn bán tự do. Hướng này nếu được vận dụng thích hợp thì trong thời gian ngắn có thể giàu lên rất nhanh. Hướng này đối với những người buôn bán, làm nghề tự do thì rất có lợi, song theo kinh nghiệm nếu huyền quang và nhà vệ sinh đặt theo hướng này thì sẽ phát sinh những điều bất lợi, cho nên phải nhờ thầy phong thuỷ uyên thâm, kinh nghiệm để phán đoán, nếu không khi vận dụng không đúng sẽ rất tai hại.

6. Hướng “DẦN” (Đông Bắc 52,6 - 67,5 độ):
Hướng xấu. Vì vậy điều kiện để chọn hướng này là nhất định phải có lực của địa long. Đây là hướng rất khó sử dụng, nếu khinh suất xây lăng mộ theo hướng này thì rất dễ dẫn đến suy nhược, con cái thần kinh suy yếu. Dù sao đi nữa khi chọn hướng này nhất thiết phải có lực của địa long kiềm chế.

7. Hướng “GIÁP” (Đông 67,6 - 82,5 độ):
Đây là hướng bệnh tật, nhưng cũng có lúc nhờ địa long mà giàu. Hướng này giống với hướng dần, nếu không dùng thì an toàn hơn, hướng giáp còn có tên là cung bệnh tật, nếu xây mộ theo hướng này thì rất có thể sinh con bị tê dại hoặc thân thể bị suy nhược. Nhưng nếu có điều kiện vận dụng thuận lợi lực của địa long thì giống như hướng nhâm, đem lại sự giàu sang, quyền cao chức trọng, khi xây dựng mộ theo hướng này sẽ có thể sinh con văn tài xuất chúng.

8. Hướng “MÃO” (Đông 82,6 - 97,5 độ):
Đó là hướng thành công và phồn vinh. Đây là hướng mà thế của vận rất mạnh, người chọn hướng đó không những công việc thuận lợi như ý mà trong thời gian ngắn còn khẳng định được năng lực làm việc của mình, từ đó tiến lên được giao phó những trọng trách, thăng quan tiến chức.

9. Hướng “ẤT” (Đông 97,6 - 112,5 độ):
Đó là hướng dựa vào sở trường của kỹ thuật mà làm giàu. Tuy nhiên cũng là hướng đông nhưng hướng Ất so với hướng Mão có sự ổn định và vững chắc hơn nhiều, do đó hướng Ất là hướng tượng trưng cho người có tài năng và danh lợi song toàn.

10. Hướng “THÌN” ( Đông nam 112,6 - 127,5 độ):
Là hướng mà người nỗ lực cố gắng thì sẽ giàu có, là hướng làm ăn cố gắng, cần kiệm tích trữ thì sẽ giàu, hướng này nếu còn lợi dụng được địa long để bổ trợ thì tuy không thấy ngay hiệu quả, nhưng chỉ cần một thời gian ngắn sẽ giàu rất nhanh.

11. Hướng “TỐN” (Đông nam 127,6 - 142,5 độ):
Đây là hướng đến năm 2003 thì vận khí yếu dần, hướng này còn có tên là “cung văn chương” đó là hướng về mặt văn chương thi cử có vận thế rất mạnh. Song từ năm 1984 đến năm 2003 hướng này thường không được dùng nữa vì dòng khí của hướng này dần dần giảm yếu.

12. Hướng “TỴ” (Đông nam 142, 6 - 157,5 độ):
Hướng này thích hợp với những người làm nghề đầu bếp, hướng này có nghĩa là nhà bếp của thiên tử, vì mang nghĩa thực lộc cho nên đây là hướng rất thích hợp với sự phát triển của nghề ăn uống. Hướng này ngoài nghĩa ăn còn có nghĩa lộc, nếu kết hợp được với địa long thì sẽ thu được doanh lợi khá cao.

13. Hướng “BÍNH” (Nam 157,6 - 172,5 độ):
Đây là hướng đưa lại tiếng tăm, tên tuổi, cũng là hướng linh khí rất mạnh, nó tượng trưng cho chữ quý làm đầu, nghĩa của chữ quý là cao sang, danh tiếng. Trong xã hội nó tượng trưng cho những nghị viên quốc hội, những nhà chính trị cao cấp của nhà nước, ngoài ra nó còn hàm nghĩa là được quý nhân phù trợ.

14. Hướng “NGỌ” (Nam 172,6 - 187,5 độ):
Đây là hướng tượng trưng cho sự biến động, nếu không tốt nhất thì là xấu nhất. Hướng này rất khó vận dụng, nó vốn có nghĩa là biến động, phân ly. Tuy nhiên chọn hướng này rất có thể trở thành vị lãnh đạo hàng vạn người, cũng có thể rơi vào cảnh chạy nạn, xa quê cầu thực. Điều đáng chú ý đây gọi là hướng “âm” cho nên nếu xây mô hoặc xây miếu cho hướng này thì có thể dòng họ sẽ sinh nữ nhiều hơn sinh nam.

15. Hướng “ĐINH” (Nam 187,6 - 202,5 độ):
Đây là hướng chủ nhân được nhiều người ủng hộ, ngưỡng mộ. Trong sách cổ có ghi đây là hướng: “nếu long mạch chính, nếu địa khí thông thì tuổi thọ trăm năm”. Phương vị này đại biểu cho sao nam cực, tức là “ tiên ông nam cực”, cho nên có hàm nghĩa thân thể an khang, thọ lâu trăm tuổi. Ngoài ra nếu kết hợp được với địa long, địa khí thì bất kể ở lĩnh vực nào đều trở thành nhà lãnh đạo được rộng rãi quần chúng yêu mến, ngưỡng mộ.

16. Hướng “MÙI” (Tây nam 202,6 - 217,5 độ):
Hướng này tài sản hùng hậu, hoặc lộc dồi dào. Hướng này có hàm nghĩa kho đụn đầy nhà, giống hướng thìn, hướng sửu. Nếu chọn hướng này tuy thanh danh không lừng lẫy bốn phương nhưng ngược lại tài sản hùng hậu. Thông thường người này chỉ có một văn phòng nhỏ trong toà lầu lớn, sự nghiệp tuy không to tác nhưng lại có bất động sản hùng hậu trong môi trường đô thị. Như thế là được ảnh hưởng của mộ kho nên làm cho người có một tài sản nhiều không ngờ được.

17. Hướng “KHÔN” (Tây nam 217,6 - 232,5 độ):
Hướng xuất hiện hào kiệt cuối đời. Đây là hướng ngược với hướng “cấn”, hướng quỷ môn, nên còn gọi là “bao quỷ môn”. Vì có tên gọi quỷ môn nên dùng hướng này thường không an toàn. Song đối với những người chuyên nghiên cứu phong thuỷ học, hoặc đạo sĩ âm dương của Nhật Bản thì hướng này thật ra không đáng kiên kị lắm. Bởi vì phối hợp thành công với lực địa long thì hướng này thậm chí có thể xuất hiện những nhân vật hào kiệt thời hiện đại.

18. Hướng “THÂN” ( Tây nam 232,6 - 247,5 độ):
Đây là hướng tất yếu phải kết hợp với điều kiện địa khí, hướng thân còn có nghĩa là “ngọc tỉ”, “thiên ấn”, là hướng lực tương đối yếu trong 24 phương vị, cho nên nhất thiết phải kết hợp với điều kiện khí địa long, ngoài ra cũng không nên thiếu thuỷ khí được, nếu kết hợp được với những điều kiện trên thì mới vận dụng được hướng này.

19. Hướng “CANH” ( Tây 247,6 - 362,5 độ):
Đây là hướng sáng suốt, minh mẫn và giàu sức quyết đoán. Hướng canh còn có tên là cung “vũ điệu”, cũng là một trong những hướng thế vận rất mạnh, qua tên gọi của nó có thể thấy rõ hình tượng người anh hùng, tướng quân, vị chỉ huy. Ngoài ra nó còn có nghĩa là sáng suốt, trí tuệ, tiên kiến và có sức quyết đoán hơn người.

20. Hướng “DẬU” (Tây 262,6 - 277,5 độ):
Đây là hướng phần lớn cho nhà tập thể, trụ sở cơ quan, cũng thích hợp với hướng đền đài, bàn thờ. Hướng này còn có nghĩa là danh tiếng, quan chức to quý, đối với công nhân viên chức mà nói đây là hướng cũng có thể phát huy được, ngoài ra hướng này ngoảnh mặt về đông, tức là hướng chào mặt trời, nếu xác định long huyệt không đúng thì sẽ dẫn đến “đào hoa”, đam mê nữ sắc, sống đàn điếm.

21. Hướng “TÂN” (Tây 277,6 - 292,5 độ):
Đây hướng của những học giả hay những nhà nghiên cứu thành đạt, hướng này không nhược điểm đáng kể lại rất dễ vận dụng, hàm ý của tài, trí sáng suốt cũng tên cung văn chương giống như hướng tốn, nếu vận dụng khéo hướng này, không được quan cao lộc hậu thì cũng thăng chức vĩnh viễn.

22. Hướng “TUẤT” ( Tây bắc 292,6 - 307,5 độ):
Là hướng thu được tiền nhiều nhờ bất động sản, giống như hướng mùi, đây cũng là hướng mộ kho. Do đó nó có nghĩa là sinh tài, đặc biệt là nhờ ruộng đất hoặc bất động sản mà giàu có. Nếu khéo kết hợp với địa long thì sẽ gặp được những vận may bất ngờ, trong thời gian từ 1984 đến 2003 vận khí của hướng này rất mạnh.

23. Hướng “CÀN” (Tây Bắc 307,6 - 322,5 độ):
Đây hướng tửơng cho nhà lăng mộ. Lúc chọn nhà theo hướng này, mặt trước của nhà sẽ đối diện với hướng tốn, tức hướng đông nam, tức hướng ánh sáng mặt trời đầy đủ, tinh thần sản khoái, cho đối với âm trạch hay dương trạch thì hướng này hướng tốt nhất. Song cho đến năm 2000 thì thế khí của hướng này đã dần dần giảm yếu.

24. Hướng “HỢI” ( Tây Bắc 322,6 - 337,5 độ):
Đây là hướng “thiên tử”, chi phối cả 24 hướng. Là một trong những hướng mạnh nhất, có thể nói là hướng trọng yếu nhất, thống soái cả 24 hướng. Trong tư tưởng triết học trung hoa cổ đại, Hợi mới là phương vị cao nhất. Hợi đại biểu cho phương vị sao Bắc cực, sao Bắc cực vĩnh viễn đứng yên, tất cả các sao khác đều chuyển động quanh sao Bắc cực. Phương vị này đại biểu cho các ý tưởng tốt như: phúc đức, tôn nghiêm, danh dự, cao quý, được cấp trên giúp đỡ, đề bạt...


( Những đoạn văn trên chỉ là 1 cơ sở luận tốt xấu cho 24 phương vị (và còn nhiều cơ sở khác nữa), tuyệt nhiên chưa nói đến các yếu tố tác động: Long, Huyệt, Sa, Thủy, Hướng. Còn có nghiệm hay không hiệu nghiệm; đòi hỏi Long Huyệt tốt xấu và thời gian khảo chứng thực tế).

Trân trọng! 

-----------------------------------------------------------------------------

Phong Thủy Nhân Thường Phái

NGÔI NHÀ AN VUI

Ths. Kts. Bùi Quốc Hưng – DĐ: 0903399208

Bài viết nổi bật:

Tam Bảo: Tinh – Khí – Thần